Phong thủy trọn đời tuổi Kỷ Dậu – 1969

Phong Thủy
Rate this post

Phong thủy cho nam

Manh quai Ton, tượng trưng là Gió, thuộc Đông tứ mệnh. Thiên Manh: Mộc, khắc với Niên Manh thuộc Thổ, thuộc Đông Tứ Trạch.

Hướng tốt cho nhà và bàn thờ:

Phía bắc: Sinh khí (sao Tham Lang, thuộc hành Mộc) chủ về danh lợi, thịnh vượng cho con người, tốt nhất trong Bát Trạch; phúc lộc đầy đủ, thăng quan tiến chức. Tốt cho cả sức khỏe, tài lộc và con cái, giúp gia đình yên ấm, hạnh phúc, sinh khí dồi dào, trường thọ, đặc biệt có lợi cho nam giới. Khi đó, ngồi ở miền Nam, ông là bậc thầy về sức khỏe; tốt cả về vị trí và phương hướng.

Nam: Thiên y (sao Cự Môn, hành Thổ) sức khỏe tốt thứ hai, tốt thứ hai trong Bát Trạch, đặc biệt tốt cho phụ nữ. Mang lại tài lộc, khiến người trong nhà bớt nóng nảy, cục cằn, tiền bạc nhiều hơn, sung túc, hạnh phúc, luôn gặp may mắn, có quý nhân giúp đỡ lúc khó khăn như được quý nhân phù trợ. Lại có tọa Bắc tọa chủ Sinh khí vượng phúc cho con người; tốt cả về hướng và tọa độ.

Mùa đông: Diên Niên (Sao Vũ Khúc, Hành Kim) chủ về nhân hòa, tốt thứ ba trong Bát Trạch. Gia đình hạnh phúc lâu dài, sống hòa thuận sung túc, danh lợi, nhân khẩu thường gặp nhiều may mắn; tốt cho việc ngoại giao, giúp củng cố các mối quan hệ, cả trong gia đình và ngoài xã hội.

Đông Nam: Phục vị (sao Tả phù, hành Thủy) để trở lại bình hòa, tốt thứ 4 trong Bát Trạch. Giúp gia chủ bình tĩnh và vững vàng, quan hệ nam nữ bền chặt, tài vận hanh thông, gia đình bền chặt, quan hệ cha mẹ vợ con tốt đẹp. Đặc biệt có lợi cho bàn thờ gia tiên.

Hướng xấu cho nhà và bàn thờ

Đông Bắc: Tuyệt mệnh (sao Phá quân, Kim), chủ về sự sa sút, xấu nhất trong Bát Trạch. Làm cho gia chủ có thể tự sát, nguy hiểm đến tính mạng, dễ gặp tai họa, mất của; khiến chủ nhân mắc bệnh nan y, mổ xẻ, tai nạn bất ngờ, tính toán không thành, cảm giác bất an, chán nản, ức chế, số mệnh lận đận.

Tây nam: Ngũ Quỷ (Sao Liêm Trinh, thuộc hành Hỏa) là hung tinh thứ hai về hao tài, bệnh tật, xui xẻo trong Bát Trạch. Gia chủ có thể bị giảm thu nhập, mất việc làm, hay cãi vã trong công việc, người nhà có thể bị dao kéo đụng chạm, tai tiếng, hỏa hoạn.

Hướng Tây: Lục sát (sao Văn Khúc, yếu tố Thủy), chủ về bất hòa, xấu thứ ba trong Bát Trạch. Chủ dễ hao tài tốn của, gia đình dễ xảy ra cãi vã, mất việc làm, nguồn thu nhập dễ gặp tai nạn, dễ bị kiện tụng, tình duyên trắc trở, vợ chồng trắc trở, đàn ông trong nhà không lo làm ăn. , sa vào rượu chè và cờ bạc…

Tây Bắc: Họa hại (sao Lộc Tồn, hành Thổ), chủ về tai họa, xấu thứ tư trong Bát Trạch. Gia chủ dễ ốm đau, bất hòa, kém may mắn, dễ bị thị phi, thất bại, người nhà chia rẽ, mệt mỏi vì những chuyện vặt vãnh, hay kiện cáo với người ngoài, hao tài tốn của.

Hướng bếp tốt để thư thái, đón cát.

Mùa đông: Diên Niên chủ hòa, khá tốt. Lúc đó, ngồi ở hướng Tây còn hừng hực hóa giải khí xấu của Lục Sát, biến ác thành cát. Có lợi cả hướng và tọa độ.

Đông Nam: Được phục vụ, chủ nhân bình an trở lại, khá tốt. Khi đó, ngồi ở hướng Tây Bắc sẽ đốt cháy, hóa giải khí xấu của Họa hại, hóa ác thành cát. Có lợi cả hướng và tọa độ.

Phía bắc: Sinh khí, rất tốt, chủ về vượng khí tốt cho con người. Tuy nhiên, ngồi ở hướng Nam tiêu tán một phần khí tốt của Thiên Yết; nhưng nhìn chung vẫn có lợi.

Nam: Thiên y chủ về sức khỏe rất tốt. Tuy nhiên, ngồi hướng Bắc làm tiêu hao một phần Khí tốt của Sinh khí; nhưng nhìn chung vẫn có lợi.

Những hướng xấu không nên đặt bếp

Hướng Tây: Lục sát, chủ về bất hòa, xấu. Đặc biệt, ngồi hướng Đông sẽ làm tiêu tan một phần khí tốt của Diên Niên, làm giảm vận may của gia chủ. Bếp không nên đặt.

Tây Bắc: Hoạ hại, chủ về tai hoạ, xấu xa. Hơn nữa, ngồi ở hướng Đông Nam sẽ làm tiêu tan điềm lành của Phúc tinh; không nên đặt bếp.

Đông Bắc: Cuối đời, chủ về chết, cực kỳ xấu. Tuy nhiên, khi đó ngồi hướng Tây Nam hóa giải một phần xấu của Ngũ quỷ; nhưng nó vẫn tệ.

Tây nam: Ngũ quỷ, chủ về thiệt hại tài sản, bệnh tật, rất xấu. Tuy nhiên khi đó ngồi hướng Đông Bắc có thể hóa giải một phần khí xấu của Tuyết Mạn nhưng vẫn là hướng xấu.

Màu sắc và con số phong thủy

Người mệnh Tốn có mệnh Mộc nên chọn những màu sắc và con số sau:

Cực tốt: Màu đen, xanh lam (xanh nước biển) và số 1 thuộc Thủy, tương sinh cho mệnh Mộc, tương sinh.

Tốt: Màu xanh lục và số 3, 4 thuộc Mộc, tương sinh với mệnh Mộc.

Trung bình: Màu vàng, nâu, nâu đất và các số 0, 2, 5, 8 thuộc hành Thổ; Mặc dù bị bản mệnh khắc nhưng không bị đảo ngược, thông khí.

Xấu: Màu đỏ, hồng, tím và số 9 thuộc hành Hỏa, vì mệnh Mộc bị bức bí, suy yếu khi sinh cho Hỏa.

Tối kỵ: Màu trắng, ngà, kem và số 6, 7 thuộc Kim, tương khắc với hành Mộc của mệnh Mộc.

Phong thủy cho phụ nữ

Mệnh Bính Thân, tượng trưng là Thổ, thuộc Tây tứ mệnh. Thiên Mãn: Thổ tương hợp với Niên Mạnh, Thổ thuộc Tây tứ trạch.

Hướng nhà và bàn thờ tốt

Đông Bắc: Sinh khí (sao Tham Lang, thuộc hành Mộc) chủ về danh lợi, thịnh vượng cho con người, tốt nhất trong Bát Trạch; phúc lộc đầy đủ, thăng quan tiến chức. Tốt cho cả sức khỏe, tài lộc và con cái, giúp gia đình yên ấm, hạnh phúc, sinh khí dồi dào, trường thọ, đặc biệt có lợi cho nam giới. Lại tọa Tây Nam vị Phục Vị, chủ về bình an; nhận được cả hướng và tọa độ.

Hướng Tây: Thiên y (sao Cự Môn, hành Thổ) sức khỏe tốt thứ hai, tốt thứ hai trong Bát Trạch, đặc biệt tốt cho phụ nữ. Mang lại tài lộc, khiến người trong nhà bớt nóng nảy, gắt gỏng, tiền bạc nhiều hơn, sung túc, hạnh phúc, luôn gặp may mắn; có quý nhân phù trợ lúc khó khăn, như được quý nhân phù trợ.

Tây Bắc: Diên Niên (Sao Vũ Khúc, Hành Kim) chủ về nhân hòa, tốt thứ ba trong Bát Trạch. Gia đình hạnh phúc lâu dài, sống hòa thuận sung túc, danh lợi, nhân khẩu thường gặp nhiều may mắn; tốt cho việc ngoại giao, giúp củng cố các mối quan hệ, cả trong gia đình và ngoài xã hội.

Tây nam: Phục vị (sao Tả phù, hành Thủy) là phương vị tốt thứ 4 trong Bát Trạch, chủ về sự bình an, giúp gia chủ bình an, ổn định, tình cảm nam nữ bền chặt, tài vận tốt, củng cố gia đình, tình cha con, nghĩa mẹ. con gái ngoan. Đặc biệt có lợi cho bàn thờ gia tiên. Thì ngồi ở hướng Đông Bắc để được sinh khí nên có lợi cả về phương hướng và vận thế.

Hướng xấu cho nhà và bàn thờ

Phía bắc: Tuyệt mệnh (sao Phá quân, Kim), chủ về sự sa sút, xấu nhất trong Bát Trạch. Làm cho gia chủ có thể tự sát, nguy hiểm đến tính mạng, dễ gặp tai họa, mất của; khiến chủ nhân mắc bệnh nan y, mổ xẻ, tai nạn bất ngờ, tính toán không thành, cảm giác bất an, chán nản, ức chế, số mệnh lận đận. Còn tọa Nam thuộc Lục Sát, xấu cả về hướng và vị.

Đông Nam: Ngũ Quỷ (Sao Liêm Trinh, thuộc hành Hỏa) là hung tinh thứ hai về hao tài, bệnh tật, xui xẻo trong Bát Trạch. Gia chủ có thể bị giảm thu nhập, mất việc làm, hay cãi vã trong công việc, người nhà có thể bị dao kéo đụng chạm, tai tiếng, hỏa hoạn.

Nam: Lục sát (sao Văn Khúc, yếu tố Thủy), chủ về bất hòa, xấu thứ ba trong Bát Trạch. Chủ dễ hao tài tốn của, gia đình dễ xảy ra cãi vã, mất việc làm, nguồn thu nhập dễ gặp tai nạn, dễ kiện thưa, tình duyên trắc trở, vợ chồng trục trặc, đàn ông trong nhà không lo làm ăn. làm ăn, sa vào rượu chè, cờ bạc… Lại có tọa Bắc thuộc Tuyệt Mệnh, xấu cả về hướng và vị.

Mùa đông: Họa hại (sao Lộc Tồn, hành Thổ), chủ về tai họa, xấu thứ tư trong Bát Trạch. Gia chủ dễ ốm đau, bất hòa, kém may mắn, dễ bị thị phi, thất bại, người nhà chia rẽ, mệt mỏi vì những chuyện vặt vãnh, hay kiện cáo với người ngoài, hao tài tốn của.

Hướng tốt để đặt bếp đón cát khí:

Hướng Tây: Thiên y chủ về sức khỏe rất tốt. Ngồi ở hướng Đông lại đốt cháy, hóa giải sát khí của Họa hại, hóa hung thành cát. Có lợi cả hướng và tọa độ.

Tây Bắc: Diên Niên chủ hòa, khá tốt. Tọa Đông Nam, lại thiêu đốt, hóa giải sát khí của Ngũ quỷ, hóa ác thành cát. Có lợi cả hướng và tọa độ.

Đông Bắc: Sinh khí, chủ về phúc khí cho người rất tốt. Tuy nhiên, ngồi ở hướng Tây Nam làm giảm đi khí tốt của Phúc tinh, nhưng nhìn chung vẫn tốt.

Tây nam: Được phục vụ, chủ nhân bình an trở lại, khá tốt. Tuy nhiên, phương diện Đông Bắc sẽ làm giảm vận khí tốt của Sinh khí, nhưng nhìn chung vẫn tốt.

Những hướng xấu cần tránh đặt bếp

Đông Nam: Ngũ quỷ, chủ về bệnh tật, hao tài tốn của, rất xấu. Tọa Tây Bắc làm tiêu tán khí tốt của Diên Niên; làm hỏng cả hướng và tọa độ, không nên đặt.

Mùa đông: Hoạ hại, chủ về tai hoạ, xấu xa. Ngồi hướng Tây làm tiêu tán khí tốt của Thiên Y, bất lợi cả về phương hướng và vị trí, không nên đặt.

Phía bắc: Cuối đời, chủ về chết, cực kỳ xấu. Tuy nhiên, kê ghế ở hướng Nam sẽ hóa giải khí xấu của Lục sát, giảm bớt một phần sát khí.

Nam: Lục sát, chủ về bất hòa, xấu. Tuy nhiên, ngồi ở hướng Bắc sẽ bị thiêu đốt, làm tiêu tan một phần khí xấu của Tuyệt mệnh, và giảm bớt một phần khí sát khí.

Màu sắc và con số phong thủy

Quái vật Kun có mệnh Trời đất nên chọn các màu và số sau:

Cực tốt: Màu đỏ, hồng, tím và số 9 thuộc hành Hỏa, tương sinh cho hành Thổ, tương sinh, tương khắc.

Tốt: Màu vàng, nâu, nâu đất và các số 0, 2, 5, 8 thuộc hành Thổ, tương sinh với bản mệnh, hòa hợp.

Trung bình: Màu đen, xanh lam (xanh nước biển) và số 1 thuộc Thủy; Tuy là khắc với bản mệnh nhưng không bị khắc ngược, tương khắc.

Xấu: Màu trắng, ngà, kem và các số 6, 7 thuộc Kim, hành Thổ sẽ bị bí và suy yếu khi sinh Kim.

Tối kỵ: Màu xanh lục và số 3, 4 thuộc hành Mộc, khắc với mệnh Thổ, tương khắc.

Leave a Reply

Your email address will not be published.