32 câu thành ngữ tiếng Trung hay và ý nghĩa về tình yêu đôi lứa

Hưởng thụ
Rate this post

Mục lục

  1. Thành ngữ tiếng Trung về tình yêu đẹp
  2. Thành ngữ tiếng Trung về tình yêu buồn

Tương tự với Thành ngữ việt namThành ngữ Trung Quốc cũng có hình thức cấu trúc cố định, thường được sử dụng để diễn đạt ý nghĩa hoặc kinh nghiệm sống của tổ tiên. Với sự phong phú về từ vựng, ngữ nghĩa, thành ngữ tiếng Trung khá đa dạng khi thể hiện hầu hết mọi khía cạnh của cuộc sống, con người… và trong tình yêu người ta cũng thường sử dụng thành ngữ.

Vì vậy, nếu bạn đang tìm kiếm những câu thành ngữ tiếng Trung về tình yêu hay và ý nghĩa để dành tặng cho nửa kia của mình thì hãy lưu ngay Top Quotes nhé. Thành ngữ Trung Quốc về tình yêu dưới đây.

1. Thành ngữ tiếng Trung về tình yêu đẹp

Với một đất nước có truyền thống văn hóa lâu đời, người Trung Quốc vô cùng ưa chuộng sử dụng tục ngữ, thành ngữ trong giao tiếp hàng ngày. Bởi những câu thành ngữ tuy ngắn gọn nhưng lại mang những ý nghĩa vô cùng sâu sắc và sâu sắc.

Và trong tình yêu, sử dụng thành ngữ cũng được coi là phương tiện giúp các chàng trai cô gái bày tỏ tình cảm của mình với người mình yêu. Dưới đây là một số thành ngữ Trung Quốc về tình yêu có nghĩa là vui vẻ và hạnh phúc.

  1. Nhân vật Trung Quốc: Love House and Wu
    Bính âm: àiwūjíwū
    Từ Hán – Việt: Yêu ốc sên
    Có ý nghĩa: Yêu nhau yêu nhau yêu hết cách.
  2. Nhân vật Trung Quốc: Nắm tay trẻ thơ, cùng trẻ già đi.
    Bính âm: Zhí zǐ zhī shǒu , yǔ zǐ xié lǎo
    Từ Hán – Việt: Chấp nhận bàn tay của cái chết, cái ác của tuổi già
    Có ý nghĩa: Nắm tay nhau, bên nhau đến già.
  3. Nhân vật Trung Quốc: Vẻ đẹp là trong mắt của người xem
    Bính âm: Qínɡrén yǎn lǐ chū xīshī
    Từ Hán – Việt: Tình nhân của con mắt của phương tây
    Có ý nghĩa: Người tình trong mắt Tây.
  4. Nhân vật Trung Quốc: Những người yêu nhau kết hôn
    Bính âm: Yǒu qínɡ rén zhōnɡ cupɡ juànshǔ
    Từ Hán – Việt: Tình bạn, tình bạn và gia đình
    Có ý nghĩa: Những người yêu nhau cuối cùng sẽ quay lại với nhau.
  5. Nhân vật Trung Quốc: yêu từ cái nhìn đầu tiên
    Bính âm: Yi jiàn zhōnɡ qínɡ
    Từ Hán – Việt: Đồng lòng và yêu thương
    Có ý nghĩa: Yêu từ cái nhìn đầu tiên.
  6. Nhân vật Trung Quốc: chia sẻ sự mệt mỏi và đau khổ
    Bính âm: Tong gān cồng kǔ
    Từ Hán – Việt: Đồng cam cộng khổ
    Có ý nghĩa: Dù làm gì cũng có nhau, hạnh phúc có nhau, khổ đau có nhau.
  7. Nhân vật Trung Quốc: mãi mãi
    Bính âm: Yīshēng yīshì
    Từ Hán – Việt: Sinh nhiều nhất trên thế giới
    Có ý nghĩa: Yêu nhau mãi mãi.
  1. Nhân vật Trung Quốc: lớn lên cùng nhau
    Bính âm: Báitóuxiélǎo
    Từ Hán – Việt: Đầu trắng già
    Có ý nghĩa: Sống trong sự hòa hợp; bên nhau hạnh phúc cho đến tuổi già.
  2. Nhân vật Trung Quốc: cho đến chết
    Từ Hán – Việt: Zhì sẽ đền bù cho yú
    Từ Hán – Việt: Cái chết bất tử
    Có ý nghĩa: Ngay cả cái chết cũng không thay đổi (Thể hiện sự bền bỉ trong tình yêu, niềm tin vào tình yêu và những tháng ngày hai người đã cùng nhau vượt qua).
  3. Nhân vật Trung Quốc: Một trận đấu được thực hiện ở trên trời
    Bính âm: Tiānzuèzhīhé
    Từ Hán – Việt: Sự hài hòa của thiên đường
    Có ý nghĩa: Định mệnh đã định, trời đất tạo hóa (Thường được dùng để chúc phúc cho một cuộc hôn nhân.)
  4. Nhân vật Trung Quốc: hết lòng
    Bính âm: Yīxīnyīyì
    Từ Hán – Việt: Nhất trí
    Có ý nghĩa: Toàn tâm toàn ý, một lòng một dạ.
  5. Nhân vật Trung Quốc: cặp đôi phượng hoàng quan
    Bính âm: Yuān chóu fèng lǚ
    Từ Hán – Việt: Thờ phượng kẻ thù
    Có ý nghĩa: Có đôi có cặp (Tình yêu nam nữ luôn song hành cùng nhau như đôi chim phượng hoàng).
  6. Từ Hân: Trăm năm hòa hợp
    Bính âm: Bǎinián hh
    Từ Hán – Việt: Trăm năm hoàn hảo
    Có ý nghĩa: Một trăm năm hạnh phúc (Sống lâu bên nhau hạnh phúc – thường được dùng làm lời chúc trong đám cưới.)
  7. Từ Hân: từ trái tim đến trái tim
    Bính âm: Xīnyǒulíngxī
    Từ Hán – Việt: Tinh thần của tinh thần
    Có ý nghĩa: Giao tiếp tâm linh (Hai người yêu nhau thấu hiểu tâm tư của nhau).

Xem thêm: Những câu nói tiếng Trung truyền cảm hứng về tình bạn và tình yêu trong cuộc sống

  1. Từ Hân: Củ cải xanh, tất cả đều có tình yêu
    Bính âm: Luóbo qīnɡcaè yǒu suǒai
    Từ Hán – Việt: Bà la môn Thành Thái của mọi của cải
    Có ý nghĩa: Có nghĩa là mỗi người sẽ có những tiêu chuẩn và mong muốn riêng ở đối phương, không ai giống ai.
  2. Từ Hân: L
    Bính âm: Qíng bǐ jīn jiān
    Từ Hán – Việt: Tình yêu bền bỉ
    Có ý nghĩa: Tình yêu quý hơn vàng
  3. Từ Hân: Trên trời, em như cánh chim bay, dưới đất em xin là cành nối.
    Bính âm: Zài tiān yuàn zuò bǐ yì niǎo, zài dì yuàn wéi lián lǐ zhī
    Từ Hán – Việt: Trên trời thề nguyền chim chóc dâm đãng, dưới đất thề oan gia chi
    Có ý nghĩa: Khát vọng trở thành chim trên trời và trở thành cành dưới đất, nghĩa là được ở bên nhau mãi mãi.
  4. Từ Hân: Ước gì một lòng một dạ, bạc trắng mãi không rời nhau.
    Bính âm: Yuan dé yī xīn ren, shu bù xiāng ly
    Từ Hán – Việt: Chúc mọi điều tốt đẹp nhất cho tương lai tay trắng
    Có ý nghĩa: Khi chiếm được trái tim của ai đó, hai người sẽ không bao giờ xa nhau.
  5. Từ Hân: chỗ mềm
    Bính âm: Qing yǒu dú zhōng
    Từ Hán – Việt: Tình bạn chung
    Có ý nghĩa: Đam mê, đặc biệt yêu một ai đó.
  6. Từ Hân: bạn thuở nhỏ
    Bính âm: Qīngméizhúmǎ
    Từ Hán – Việt: Trúc thanh mai trúc mã
    Có ý nghĩa: Thành ngữ về một đôi bạn thân từ nhỏ, khi lớn lên có thể trở thành bạn thân hoặc người yêu của nhau.
Top 32 câu thành ngữ tiếng Trung về tình yêu hay và ý nghĩa 2
  1. Từ Hân: theo dõi bóng tối
    Bính âm: Rú yǐng suí xíng
    Từ Hán – Việt: Giống như hình
    Có ý nghĩa: Như một quả bóng.
  2. Từ Hân: tuổi già
    Bính âm: Tiānhuāngdìlǎo
    Từ Hán – Việt: Trời đất xưa
    Có ý nghĩa: Một thời gian dài (Thường được sử dụng trong tuyên ngôn của mọi người về tình yêu.)
  3. Từ Hân: trêu chọc
    Bính âm: Mei mu chuan qing
    Từ Hán – Việt: Chuyện tình của mi
    Có ý nghĩa: Hãy thể hiện tình yêu qua đôi mắt của bạn.
  4. Từ Hân: biển xanh và ngày nắng
    Bính âm: Bihǎi qíngtiān
    Từ Hán – Việt: Bích Hải Thanh Thiện
    Có ý nghĩa: Thường dùng để tả Trường An mỗi đêm nhìn biển xanh mênh mông ở phủ Quang Sơn với tâm trạng cô đơn, hoang vắng. Đằng sau câu thành ngữ là ẩn dụ về tình yêu kiên định của người phụ nữ.
  5. Từ Hân: từ trái tim đến trái tim
    Bính âm: Qín xīn xiāng tiāo
    Từ Hán – Việt: Hãy chăm sóc cho nhau
    Có ý nghĩa: Từ trái tim đến trái tim (Gửi trái tim của bạn và thể hiện tình yêu qua âm thanh của piano.)

Xem thêm: 121 câu thành ngữ tiếng Anh ngắn gọn, thông dụng hay nhất

2. Thành ngữ tiếng Trung về tình yêu buồn

Cuộc sống là gặp rồi chia tay, quên rồi lại nhớ. Và với những ai đã từng yêu ai đó nhưng tình yêu đó không được đáp lại thì có lẽ sẽ hiểu rõ hơn cảm giác đó như thế nào, đó là nỗi đau khôn tả, không phải nỗi đau về thể xác mà là nỗi đau trong sâu thẳm. linh hồn, họ tự trách mình nhưng không có cách nào từ bỏ.

Hãy cùng lưu lại một số câu thành ngữ tiếng Trung về tình yêu buồn, đau khổ và bất lực dưới đây để tự an ủi tâm hồn mình nhé!

  1. Từ Hân: Hoa rơi là cố ý, nước chảy là tàn.
    Bính âm: Luò huā yǒu yì, liúshuǐ wú qínɡ
    Từ Hán – Việt: Chủ ý hoa may mắn, vô ý tiết kiệm nước
    Có ý nghĩa: Người cố ý, người vô tình (Biểu thị có người theo đuổi nhưng đối phương thờ ơ.)
  2. Từ Hân: đạp hai chiếc thuyền
    Bính âm: Jiǎo tà liǎng zhī chuán
    Từ Hán – Việt: Chân đạp thuyền lặng lẽ
    Có ý nghĩa: Bắt cá hai tay, đã có người yêu nhưng lại gặp người khác.
Top 32 câu thành ngữ tiếng Trung về tình yêu hay và ý nghĩa 3
  1. Từ Hân: Tình đầy thủy chung, tàn nhẫn đói khát.
    Bính âm: Yǒuqínɡ yínshuǐ bǎo, wúqínɡ shífàn jī
    Từ Hán – Việt: Tình cảm ướt át, giông bão, vô tình có thật
    Có ý nghĩa: Những người yêu thương, khi thiếu thốn chỉ cần uống nước là đã thấy no, còn nếu không có tình thì dù có ăn cũng cảm thấy đói.
  2. Từ Hân: Định mệnh gặp nhau ngàn dặm không hẹn mà gặp.
    Bính âm: Yǒuyuán qiānlǐ lái xiāng huì, wúyuán duìmiàn bù xiāngféng
    Từ Hán – Việt: Duyên phận tương lai, số mệnh tương lai, số phận ngang ngược, ngược lại.
    Có ý nghĩa: Cho biết nếu yêu nhau thì sẽ ở bên nhau dù có cách xa, khi không yêu thì sẽ không có tình yêu bên cạnh nhau. Giống như câu nói: Nhân duyên tương hợp – nhân duyên trái ngược nhau.
  3. Từ Hân: Cùng một chiếc giường Những giấc mơ khác nhau
    Bính âm: Tôi rất xin lỗi
    Từ Hán – Việt: Sẵn sàng đi mông
    Có ý nghĩa: Vợ chồng nằm chung giường nhưng không chung ước mơ.
  4. Từ Hân: Cloud Heart Mercury
    Bính âm: Yún xīn shuǐxīng
    Từ Hán – Việt: Glass Vanity
    Có ý nghĩa: Nói về phụ nữ phù phiếm và tình yêu của cô ấy cũng không rõ ràng.
  5. Từ Hân: đàn ông điên, ám ảnh, phụ nữ điên, myrrh
    Bính âm: Nán zǐ chī, yì shí mi, nǘ zǐ chī, ma yô yī
    Từ Hán – Việt: Nam nữ yêu nhau, tạm thời yêu nhau, nữ giới yêu nhau, thần dược
    Có ý nghĩa: Tình yêu của phụ nữ thường sâu sắc và mãnh liệt hơn đàn ông.

Nhiều người ví cuộc đời như một cuốn phim, đau khổ có đầu, trải qua chật vật mới có kết thúc tốt đẹp. Và tình yêu cũng vậy, chúng ta có thể không có một cái kết đẹp từ mối tình đầu nhưng đừng vì thế mà sợ yêu. Hãy cùng đọc những câu thành ngữ tiếng Trung về tình yêu để tạo động lực cho bản thân trong hành trình tìm kiếm nửa kia đích thực của mình.

Sưu tầm

Nguồn ảnh: Internet

Leave a Reply

Your email address will not be published.